• Ung thư bàng quang


    01:49:18, 02/02/2010

    Ung thư bàng quang thường bắt đầu từ bề mặt của bàng quang, cơ quan có hình quả bóng nhỏ trong khung chậu nơi chứa đựng nước tiểu. Một vài ung thư bàng quang vẫn còn khu trú ở bề mặt, trong khi các trường hợp khác có thể xâm lấn những khu vực khác.

    Hầu hết những người mắc ung thư bàng quang là những người già - trên 90% các trường hợp xảy ra ở người trên 55 tuổi, và 50% những trường hợp này trên 73 tuổi. Hút thuốc lá là nguy cơ đơn lẻ gặp nhiều nhất của ung thư bàng quang. Phơi nhiễm với thuốc hoặc những chất độc hóa học nhất định cũng có khả năng phát triển ung thư bàng quang.

    Điều trị ung thư bàng quang có thể rất khó khăn và gồm cả những quá trình phẫu thuật mở rộng. Nhưng nếu ung thư bàng quang được phát hiện sớm – trước khi nó xâm lấn ra ngoài giới hạn của bàng quang – bạn có cơ hội điều trị thành công tốt hơn với ít tác dụng phụ.

    Những dấu hiệu và triệu chứng

    Ung thư bàng quang thường không có những dấu hiệu và triệu chứng khi ở giai đoạn sớm. Dấu hiệu cảnh báo đầu tiên là thường có máu trong nước tiểu (đái máu). Máu có thể thấy ở xét nghiệm nước tiểu, hoặc nước tiểu của bạn có thể xuất hiện màu đỏ đậm hơn bình thường.

    Điều này không có nghĩa nhất thiết bạn mắc ung thư bàng quang, tuy nhiên, nhiều trường hợp thông thường khác – bao gồm nhiễm khuẩn đường tiết niệu, bệnh thận, sỏi thận hoặc bàng quang, và các bệnh tuyến tiền liệt – có thể gây ra đái máu.

    Những tình trạng này cũng có thể gây ra những triệu chứng khác tương tự như ung thư bàng quang. Nếu bạn có bất kỳ những dấu hiệu hoặc triệu chứng nào dưới đây, bác sỹ của bạn có thể giúp bạn xác định chính xác nguyên nhân.

    -    Đau khung chậu

    -    Đau trong khi đi tiểu

    -    Đi tiểu thường xuyên hoặc cảm thấy cần đi tiểu mà không kiểm soát được

    -    Dòng nước tiểu bị chậm lại

    Nguyên nhân

    Bàng quang là một tổ chức cơ, có hình quả bóng ở trong khung chậu. Nó chứa nước tiểu mà thận của bạn sản xuất trong suốt quá trình lọc máu. Giống một quả bóng, bàng quang của bạn có thể lớn hơn hoặc nhỏ đi phụ thuộc vào lượng nước tiểu mà nó chứa đựng.

    Nước tiểu từ thận xuống bàng quang qua một ống nhỏ được gọi là niệu quản, và được bài tiết ra ngoài cơ thể qua một ống hẹp khác, gọi là niệu đạo.

    Ung thư phát triển như thế nào

    Những tế bào khỏe mạnh phát triển và phân chia theo trật tự. Quá trình này được kiểm soát bằng AND - vật chất di truyền chứa đựng sự chỉ dẫn cho tất cả các quá trình hóa học trong cơ thể.

    Khi ADN bị tổn thương, có những thay đổi trong những thông tin di truyền. Kết quả là những tế bào phát triển không kiểm soát được và thậm chí hình thành khối u, một khối các tế bào ác tính.

    Hầu hết ung thư bàng quang bắt đầu từ các tế bào đặc biệt ở bề mặt của thành bàng quang (tế bào chuyển tiếp). Những tế bào tương tự cũng gặp ở thận, niệu quản và niệu đạo, nơi chúng cũng có thể phát triển thành u ác tính.

    Một vài ung thư vẫn còn khu trú ở bề mặt của bàng quang (ung thư biểu mô tại chỗ). Những những ung thư khác đ- xâm lấn, phát triển vào trong hoặc qua thành của bàng quang, và thậm chí vào hạch bạch huyết xung quanh và các cơ quan kế cận. Khi đó, ung thư cũng có thể di căn tới các cơ quan khác, bao gồm phổi, gan hoặc xương.

    Những nguyên nhân chưa được biết rõ

    Những nguyên nhân tổn thương ADN dẫn đến ung thư bàng quang chưa hoàn toàn rõ ràng. Một vài trường hợp có biến đổi di truyền – ung thư bàng quang di truyền trong gia đình. Thường gặp hơn những đột biến gây ung thư bàng quang phát triển trong suốt đời sống con người. Tổn thương ADN xảy ra tùy thuộc vào sự phơi nhiễm với các chất độc hóa học nhất định, như những chất được tìm thấy trong khói thuốc lá.

    Mặt khác, những yếu tố di truyền như cách cơ thể chuyển hóa các chất hóa học nhất định có thể giữ một vai trò nào đó. Nhiều người có cơ thể chuyển hóa những chất độc hóa học nhanh ít mắc ung thư bàng quang hơn những người chuyển hóa các chất hóa học tương tự chậm hơn.

    Những yếu tố nguy cơ

    Mặc dù các nhà khoa học chưa biết chắc chắn nguyên nhân gây ung thư bàng quang, họ xác định được một số yếu tố có thể góp phần vào sự phát triển của nó, do bản thân các yếu tố đó hoặc kết hợp với các yếu tố khác. Vì các chất hóa học thường đào thải ra khỏi cơ thể qua bàng quang, nhiều trong số những yếu tố nguy cơ này là có phơi nhiễm với các chất hóa học.

    Có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ được liệt kê dưới đây không chắc chắn bạn sẽ phát triển ung thư bàng quang, mà chỉ làm tăng yếu tố nguy cơ của bạn. Biết về những yếu tố nguy cơ này có thể giúp bạn tạo ra những thay đổi có thể làm giảm nguy cơ của bạn, như không hút thuốc lá.

    Hút thuốc. Hút thuốc biểu hiện như là một yếu tố nguy cơ lớn nhất, đơn lẻ của ung thư bàng quang. Đó là do các chất hóa học gây ung thư trong thuốc lá có thể tập trung trong nước tiểu của bạn và thậm chí làm tổn thương bề mặt của bàng quang. Tổn thương này có thể làm tăng cơ hội của các đột biến di truyền gây ung thư.

    Những người hút thuốc có khả năng mắc ung thư bàng quang cao hơn những người không hút thuốc ít nhất 2 lần. Nguy cơ tăng lên cùng với số lượng điếu thuốc hút trong 1 ngày và số năm mà bạn hút thuốc.

    Các chất hóa học công nghiệp. Phơi nhiễm lặp đi lặp lại với các chất hóa học dùng trong sản xuất thuốc nhuộm, cao su, da, dệt và các sản phẩm sơn có thể tăng nguy cơ phát triển ung thư bàng quang nhiều năm sau đó.

    Những người hút thuốc làm việc với các chất độc hóa học có nguy cơ đặc biệt cao của ung thư bàng quang.

    Tuổi. Khả năng mắc ung thư bàng quang tăng lên khi bạn già đi. Tuổi trung bình của bệnh được chẩn đoán là 68 hoặc 69. Những người dưới 40 tuổi hiếm khi mắc bệnh.
     Chủng tộc. Người da trắng có khả năng phát triển ung thư bàng quang gấp hai lần người da đen và người Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha. Người châu á có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất.

    Giới tính. Nam giới có khả năng mắc ung thư bàng quang gấp 4 lần nữ giới.
     Điều trị hóa chất và tia xạ. Điều trị với các thuốc chống ung thư cyclophosphamide (Cytoxan) và ifosfamide (ifex) tăng nguy cơ ung thư bàng quang của bạn. Nghiên cứu những phụ nữ điều trị tia xạ ung thư cổ tử cung chỉ ra rằng họ có nguy cơ cao phát triển ung thư bàng quang sau đó. Nhưng điều tương tự không đúng cho nam giới nhận được điều trị tia xạ ban đầu cho ung thư tuyến tiền liệt.

    Viêm bàng quang mạn tính. Nhiễm trùng hoặc viêm bàng quang mạn tính hoặc lặp đi lặp lại như việc dùng ống thông nước tiểu kéo dài, có thể tăng nguy cơ một loại ung thư bàng quang nhất định được gọi là ung thư biểu mô tế bào vảy. Nhưng các bác sỹ không tin nhiễm trùng hoặc viêm đơn thuần có thể gây ra ung thư. ở một vài vùng của thế giới đang phát triển như Bắc Phi, nhiễm ký sinh trùng mạn tính (sán máng) có thể góp phần vào ung thư biểu mô tế bào vảy. Cả nhiễm trùng này và ung thư biểu mô tế bào vảy không phổ biến ở Mỹ.

    Tiền sử cá nhân hoặc gia đình. Mắc ung thư bàng quang một lần làm cho bạn có khả năng mắc bệnh lại. Khối u có thể xảy ra ở niệu quản hoặc niệu đạo cũng như trong bàng quang.

    Nếu một hoặc nhiều người thân gần gũi với bạn mắc ung thư bàng quang, cũng có thể tăng nguy cơ của bạn, mặc dù hiếm khi ung thư bàng quang di truyền trong gia đình. Tiền sử gia đình của ung thư đại trực tràng di truyền không đa polyp có thể tăng nguy cơ mắc ung thư hệ tiết niệu.

    Phơi nhiễm với thạch tín. Uống nước có nồng độ thạch tín cao có liên quan với ung thư bàng quang. Nguy cơ phơi nhiễm với thạch tín trong nước uống thường phụ thuộc vào nơi bạn sống và lượng thạch tín chuẩn chứa trong hệ thống nước của bạn.

     Khuyết tật bàng quang bẩm sinh. Những khuyết tật bẩm sinh của bàng quang hiếm gặp có thể dẫn đến dạng ung thư bàng quang không phổ biến được gọi là ung thư biểu mô tuyến.

    Nếu bạn nghĩ mình có nguy cơ ung thư bàng quang, h-y trình bày những điều bạn quan tâm với bác sỹ của mình. Bác sĩ có khả năng gợi ý cách làm giảm nguy cơ của bạn.

    Sàng lọc và chẩn đoán

    Gặp bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào của ung thư bàng quang, bao gồm chảy máu, đau hoặc đi tiểu thường xuyên hơn.

    Bác sỹ của bạn sẽ hỏi bạn về tiền sử bệnh tật và tiến hành kiểm tra cơ thể toàn diện. Điều này có thể gồm kiểm tra bên trong khi bác sỹ của bạn dùng ngón tay đeo găng, được bôi trơn vào trong trực tràng hoặc âm đạo của bạn. Để giúp chẩn đoán ung thư bàng quang, bạn cũng có thể cần một hoặc nhiều xét nghiệm dưới đây:

     Tế bào học nước tiểu. Mẫu nước tiểu của bạn sẽ được phân tích dưới kính hiển vi để kiểm tra tế bào ung thư. Tuy nhiên, những xét nghiệm này có thể bỏ qua những ung thư giai đoạn sớm.

     Nội soi. Trong quá trình này, bác sỹ đưa một ống nhỏ (ống soi) qua niệu đạo. ống soi có thấu kính và hệ thống ánh sáng, cho phép bác sỹ quan sát niệu đạo và bàng quang. Bác sỹ cũng có thể sử dụng ống soi để lấy một mẫu mô (sinh thiết) để phân tích trong phòng thí nghiệm.

     Chụp niệu đồ tĩnh mạch. Phương pháp X - quang này cho phép bác sỹ thấy hình ảnh của thận và đường tiết niệu dưới, bao gồm cả bàng quang. Bạn sẽ được tiêm thuốc cản quang qua tĩnh mạch ở tay. Dòng máu sẽ đưa thuốc nhuộm tới thận, niệu quản và bàng quang. Chất đối quang làm cho bác sỹ của bạn dễ dàng thấy các bất thường hoặc khối u trên một loạt phim X-quang.

    Xét nghiệm chất chỉ điểm u. Các bác sỹ đánh giá hàng loạt các phương pháp mới có thể chính xác hơn tế bào học nước tiểu, bao gồm xét nghiệm để kiểm tra mẫu nước tiểu của bạn tìm chất giải phóng ra từ khối u (chất chỉ điểm u).

    Tại Mỹ, việc xét nghiệm hai chất chỉ điểm u - BTA và NMP22 - giúp chẩn đoán ung thư bàng quang chính xác. Cả hai xét nghiệm này liên quan đến kiểm tra protein nước tiểu liên quan đến u bàng quang. Chất chỉ điểm khác được nghiên cứu là enzym telomerase, chất hoạt động ở các tế bào ác tính nhưng không hoạt động ở các tế bào bình thường. Những xét nghiệm này đang rất hứa hẹn, nhưng chúng không được đề nghị sử dụng thường quy cho đến khi có những nghiên cứu sâu hơn được hoàn thành.

     Lai huỳnh quang tại chỗ. Xét nghiệm này trong ung thư bàng quang có thể xác định chính xác sự bất thường về nhiễm sắc thể thường được tìm thấy trong ung thư tế bào chuyển tiếp, thể thường gặp nhất của ung thư bàng quang.

    Xét nghiệm này có thể giúp xác định chính xác tế bào ung thư trước khi u được phát hiện được bằng mắt thường. Xét nghiệm mới này không phải là thường quy, và nhiều nghiên cứu hơn nữa cần được tiến hành trước khi nó có thể được xem như là xét nghiệm chuẩn.

    Chẩn đoán giai đoạn

    Nếu bạn được xác định có ung thư bàng quang, bạn phải làm các xét nghiệm để xác định liệu ung thư đ- di căn chưa - quá trình được biết đến như là giai đoạn. Giai đoạn của ung thư giúp bác sỹ xác định cách điều trị tốt nhất và triển vọng sống thêm của bạn. Xét nghiệm giai đoạn có thể gồm một hoặc nhiều xét nghiệm dưới đây:

     Chụp cắt lớp vi tính (CT). Đây là phim chụp X-quang chi tiết cao, cần thiết, cho phép bác sỹ xem bàng quang của bạn ở không gian hai chiều. Quá trình xử lý một phần của giây ở máy tính tạo ra những hình ảnh khi một loạt các tia X đi qua cơ thể của bạn.

    Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ được tiêm thuốc cản quang vào tĩnh mạch trước khi chụp. Thuốc cản quang giúp bác sỹ dễ dàng thấy các cơ quan và xác định bất thường biểu hiện có thể gợi ý ung thư. Nguy cơ lớn nhất của bạn với quá trình này là có thể dị ứng với thuốc cản quang.

     Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (MRI). Thay vì tia X, xét nghiệm này sử dụng từ trường mạnh và sóng vô tuyến để tạo nên những hình ảnh của đường tiết niệu. Trong suốt xét nghiệm, bạn được bao quanh bởi một ống hình trụ, có thể chứa được một vài người. Máy cũng tạo ra những tiếng động mạnh. Trong hầu hết các trường hợp, bạn sẽ được bịt lỗ tai. Nếu bạn cảm thấy lo sợ như bị giam giữ, h-y hỏi bác sỹ của bạn xem bạn có thể được chụp mở hoặc dùng thuốc giảm đau an thần nhẹ.

     Xạ hình xương. Xét nghiệm hình ảnh này được dùng để xác định liệu ung thư đ- di căn tới xương chưa. Trong suốt quá trình này, một lượng nhỏ chất phóng xạ tập trung ở xương, được tiêm vào trong tĩnh mạch ở tay. Một máy quét đặc biệt sau đó thu nhận hình ảnh của tất cả xương. Chất phóng xạ làm hiển thị những khu vực xương bất thường.

    X-quang ngực. Xét nghiệm này giúp xác định ung thư đ- di căn tới phổi của bạn chưa.

    Ung thư bàng quang được chia giai đoạn như thế nào?

    Ung thư bàng quang thường được chia giai đoạn sử dụng các số từ 0 đến IV. Hầu hết chẩn đoán ung thư bàng quang giai đoạn sớm rơi vào giai đoạn 0 hoặc giai đoạn I.

     Giai đoạn 0. Cũng được gọi là ung thư bề mặt hoặc ung thư tại chỗ, ung thư chỉ xảy ra ở bề mặt của thành trong bàng quang. Phát hiện được ung thư ở giai đoạn này làm tăng hy vọng phục hồi hoàn toàn. Ung thư giai đoạn 0 thường có thể lấy bỏ hoàn toàn mà vẫn giữ được bàng quang, nhưng tỷ lệ tái phát cao.

     Giai đoạn I. Ung thư giai đoạn này xảy ra ở bề mặt trong của bàng quang, nhưng chưa xâm lấn tới cơ thành bàng quang.

     Giai đoạn II. ở giai đoạn này ung thư xâm lấn tới thành bàng quang.

     Giai đoạn III. Tế bào ung thư xâm lấn qua thành bàng quang tới các mô xung quanh. Chúng cũng có thể xâm lấn tới tuyến tiền liệt ở nam hoặc tử cung hoặc âm đạo ở nữ.

    Giai đoạn IV. Giai đoạn này tế bào ung thư có thể di căn tới hạch bạch huyết và các cơ quan khác như phổi, xương hoặc gan.

    Tái phát. Điều này có nghĩa ung thư quay trở lại sau khi được điều trị. Nó có thể xảy ra ở cùng một chỗ hoặc những phần khác của cơ thể.

    Biến chứng

    Ung thư bàng quang có thể dẫn tới thiếu máu, đi tiểu không kiểm soát được và tắc niệu quản gây chặn dòng tiểu bình thường xuống bàng quang (ứ nước thận). Nhưng biến chứng nghiêm trọng nhất là di căn của ung thư tới các cơ quan khác.

    Điều trị

    Giống như nhiều người mắc ung thư, bạn có thể lựa chọn tham gia vai trò hành động trong các quyết định ảnh hưởng tới các chăm sóc y tế của bạn. Nếu thế, cố gắng biết nhiều trong khả năng của bạn về ung thư bàng quang và những khả năng điều trị của bạn. Khi là một phần của quá trình này, bạn cũng có thể xem xét đến khả năng xin ý kiến tư vấn của những chuyên gia về ung thư bàng quang như bác sỹ tiết niệu, ung thư nội khoa hoặc ung thư tiết niệu.

    Cuối cùng, cách điều trị tốt nhất cho bạn sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm loại và sự phát triển của ung thư bàng quang, cũng như tuổi của bạn, sức khỏe chung của bạn. Dưới đây là một vài khả năng điều trị:

    Phẫu thuật

    Điều trị phẫu thuật thường là khả năng tốt nhất cho những người mắc ung thư bàng quang. Những quá trình phổ biến nhất gồm:

    Cắt u qua niệu đạo. Thường được dùng để điều trị ung thư bàng quang bề mặt. Trong suốt quá trình cắt u qua niệu đạo, bác sỹ đưa ống soi - một dụng cụ với thấu kính đặc biệt và hệ thống ánh sáng - vào trong bàng quang của bạn qua niệu đạo.

    Ung thư được lấy bỏ bằng một vòng dây nhỏ và bất kỳ tế bào ung thư nào còn tồn tại sẽ được đốt cháy bằng dòng điện. Trong một vài trường hợp, laser năng lượng cao được dùng thay thế cho dòng điện.

    Bản thân cắt u qua niệu đạo gây ra một vài vấn đề bất lợi. Bạn có khả năng có máu trong nước tiểu hoặc đau khi đi tiểu một vài ngày sau quá trình phẫu thuật. Nhưng vì ung thư bàng quang thường tái phát lại, bạn sẽ cần gặp bác sỹ nội soi kiểm tra 3 đến 6 tháng 1 lần.

     Cắt bàng quang bán phần. Quá trình này có thể là một khả năn lựa chọn khi u đ- xâm lấn 1 phần của thành bàng quang. Nó chỉ lấy bỏ phần bàng quang chứa tế bào ung thư.

    Để cắt bỏ u, phẫu thuật viên cần tạo một đường rạch trên bụng. Gây mê thông thường được dùng, và bạn thường ở lại bệnh viện 1 tuần đến 10 ngày. Tác dụng phụ chính của phẫu thuật này là đi tiểu thường xuyên. Mặc dù vấn đề thường là tạm thời, nó có thể trở thành vĩnh viễn ở một vài người.

    Cắt bàng quang triệt căn. Bác sỹ có thể sử dụng phẫu thuật mở rộng này cho ung thư bàng quang xâm lấn hoặc ung thư bề mặt ảnh hưởng đến phần lớn bàng quang. Nó bao gồm cắt bỏ toàn bộ bàng quang cũng như hạch bạch huyết xung quang và một phần niệu đạo. ở nam, tuyến tiền liệt, túi tinh - nơi sản xuất dung dịch trong tinh dịch - và một phần của ống dẫn tinh cũng được lấy bỏ. ở nữ, cắt bàng quang triệt căn thường có nghĩa cắt bỏ buồng trứng, vòi trứng và một phần âm đạo.

    Sau cắt bàng quang triệt căn, phẫu thuật viên có thể tạo 1 bàng quang mới cho bạn hoặc 1 cái túi - ở bên trong hoặc bên ngoài - để thu nước tiểu.

    Cắt bàng quang triệt căn có thể làm thay đổi cuộc sống, ảnh hưởng không chỉ đến khả năng đi tiểu mà còn ảnh hưởng đến khả năng tình dục của bạn. Phụ nữ bị mất buồng trứng và vòi trứng không có khả năng mang thai và bắt đầu m-n kinh ngay lập tức. Ngoài ra, cắt bỏ 1 phần âm đạo khi phẫu thuật có thể ảnh hưởng đến khả năng hoạt động tình dục.

    Trong quá khứ, phần lớn nam giới bị liệt dương sau cắt bỏ bàng quang triệt căn. Ngày nay, quá trình phẫu thuật mới có thể ngăn chặn vấn đề này ở một nhóm nam giới được lựa chọn. Mặc dù vậy, cắt bỏ tuyến tiền liệt và túi tinh có nghĩa tinh dịch không được sản xuất và tinh trùng không được giải phóng trong quá trình phóng tinh.

    Ung thư bàng quang thường xảy ra ở nam sau nhiều năm hoạt động tình dục, nhưng một vài người có cắt bỏ bàng quang sớm trong cuộc đời lựa chọn gửi tinh trùng vào ngân hàng trước phẫu thuật. Những người khác có thể sau này quyết định thực hiện quá trình lấy tinh trùng từ tinh hoàn.

    Điều trị tia xạ

    Điều trị này dùng tia X năng lượng cao để phá hủy tế bào ung thư và thu nhỏ u. Nó thường được dùng nhất sau phẫu thuật để loại trừ những tế bào ung thư vẫn còn sót lại. Khi không có khả năng phẫu thuật, thỉnh thoảng tia xạ được dùng thay thế, nhưng nó kém hiệu quả hơn phẫu thuật.

    Trong điều trị ung thư bàng quang, tia xạ có thể từ bên ngoài cơ thể (xạ ngoài) hoặc từ các chất phóng xạ được đặt trực tiếp vào trong bàng quang của bạn (xạ trong).
    Xạ ngoài thường được thực hiện trong điều trị ngoại trú, 5 ngày 1 tuần trong vòng 5 đến 7 tuần.

    Bạn có thể thấy mệt mỏi trong suốt quá trình xạ trị, đặc biệt là những tuần điều trị cuối. Xạ ngoài có thể làm cho da của bạn trở nên đỏ, yếu và ngứa - cũng như khi bạn phơi nắng. Phụ nữ cũng có thể bị khô âm đạo, và nam giới có thể bị liệt dương. Xạ trị cũng có thể gây ra đi tiểu và đi ngoài không kiểm soát, liệt dương ở nam và kích thích trực tràng dẫn đến ỉa chảy. Những tác dụng phụ này thường là tạm thời. Trong thời gian này, bác sỹ của bạn có thể đánh giá đo lường để làm cho chúng có thể kiểm soát được.

    Điều trị hóa chất

    Điều trị hoá chất là dùng các thuốc để phá hủy tế bào ung thư. Bác sĩ của bạn có thể đề nghị điều trị hóa chất sau phẫu thuật để phá hủy những ổ ung thư nhỏ còn sót lại, nhưng đôi khi cũng có thể điều trị trước phẫu thuật trong cố gắng bảo tồn bàng quang.

    Trong nhiều trường hợp, 2 hoặc nhiều thuốc được dùng kết hợp. Đôi khi, chúng được đưa trực tiếp vào trong bàng quang qua niệu đạo-quá trình được gọi là điều trị nội bàng quang. Điều trị này thường được dùng sau cắt u qua niệu đạo để giúp ngăn chặn ung thư bề mặt tái phát. Bạn có khả năng điều trị nội bàng quang 1 đến nhiều tuần.

    Điều này không có khả năng áp dụng nếu tế bào ung thư thâm nhập sâu vào trong thành bàng quang hoặc di căn tới các cơ quan khác. Trong trường hợp đó, thuốc hóa chất được đưa vào bằng đường tĩnh mạch để chúng có thể theo dòng máu tới tất cả các phần của cơ thể (hóa chất toàn thân). Điều trị này được thực hiện nhiều chu kỳ, tạo cơ hội cho cơ thể bạn phục hồi giữa các lần điều trị.

    Thậm chí, tác dụng phụ của hóa chất-rụng tóc, buồn nôn, nôn và mệt mỏi - có thể nghiêm trọng. Nó xảy ra do hóa chất ảnh hưởng đến các tế bào lành - đặc biệt các tế bào phát triển nhanh trong đường tiêu hóa, tóc và tủy xương-cũng như các tế bào ung thư. Không phải tất cả mọi người đều có tác dụng phụ này, tuy nhiên, ngày nay có nhiều cách tốt hơn để kiểm soát chúng nếu xảy ra.

    Hóa chất toàn thân cũng có thể làm giảm số lượng tế bào bạch cầu và hồng cầu của bạn, làm bạn tạm thời dễ bị nhiễm khuẩn và xuất huyết. Ngoài ra, một vài thuốc dùng để điều trị ung thư bàng quang có thể gây tổn thương thận. Để giúp ngăn ngừa các vấn đề về thận, bạn có thể được truyền nhiều dịch trong suốt quá trình điều trị và khuyên uống nhiều dịch.

    Điều trị sinh học

    Điều trị miễn dịch kích thích hệ thống miễn dịch của bản thân cơ thể bạn chống lại ung thư. Nó thường được dùng sau cắt u qua niệu đạo để giúp ngăn ngừa ung thư bàng quang bề mặt tái phát. Trực khuẩn BCG (Bacille Calmette-Guerin), một vi khuẩn được dùng trong văc-xin phòng lao, chất kích thích miễn dịch thường được sử dụng nhất.

    Khi vào trong bàng quang của bạn, vi khuẩn gây ra phản ứng ức chế sự hình thành và phát triển của u. BCG được đưa trực tiếp vào trong bàng quang qua một ống nhỏ, mềm (ống thông) trong 2 giờ, mỗi tuần một lần. Điều trị có thể kéo dài 6 đến nhiều tuần.
    Trong suốt quá trình điều trị BCG, bạn có thể có phản ứng bàng quang hoặc máu trong nước tiểu và cảm thấy như là bị cúm.

    Bác sĩ của bạn có thể gợi ý một vài phương pháp y học để giúp giảm một vài dấu hiệu và triệu chứng này. Nếu bạn bị sốt cao kéo dài, không đáp ứng với các thuốc giảm đau, h-y nhanh chóng đến gặp bác sĩ của bạn để điều trị. Điều này có thể chỉ ra rằng nhiễm khuẩn BCG đ- lan rộng, có thể nghiêm trọng.

    Những điều trị khác

    Những điều trị chuẩn cho ung thư bàng quang thường có thể không hiệu quả, hoặc bạn có thể có một vài tác dụng phụ. Trong trường hợp đó, nhiều điều trị khác có thể được dùng. Một khả năng đó là điều trị ánh sáng chức năng.

    Quá trình điều trị này gồm hai phần giúp phá hủy tế bào ung thư bàng quang. Ban đầu, bạn được tiêm hóa chất được thu hút bởi tế bào ung thư nhưng không được thu hút bởi tế bào lành. Những tế bào chứa hóa chất sau đó được tiếp xúc với ánh sáng laser, giết chết hoặc làm tổn thương nghiêm trọng tế bào.

    Điều trị ánh sáng chức năng có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng, như nhiễm khuẩn bàng quang mạn tính, hẹp bàng quang và nhạy cảm với ánh sáng kéo dài. Mặc dù có nhiều triển vọng, phương pháp này cũng chỉ được thực hiện ở một số trung tâm ở một số nước và cần có nhiều nghiên cứu trước khi nó được điều trị thường quy.

    Phục hồi cấu trúc bàng quang

    Trong cắt bàng quang triệt căn, bàng quang của bạn được cắt bỏ toàn bộ. Sau đó ngay lập tức phẫu thuật viên tái tạo lại hệ tiết niệu để bạn có thể thải nước tiểu hiệu quả. Có nhiều khả năng tái tạo bàng quang. Cách tốt nhất cho bạn phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm sức khỏe chung, sự lan rộng của ung thư. Trong tất cả các trường hợp, mục đích là duy trì chất lượng cuộc sống càng nhiều càng tốt. Một vài quá trình tái tạo bao gồm:

    Ống dẫn nước tiểu. Đây là phẫu thuật đơn giản nhất với ít nguy cơ biến chứng nhất. Nó tiến hành cô lập một đoạn ruột non của bạn và gắn 1 đầu vào niệu quản. Đầu kia được nối mở ra ngoài ở phần thấp của ổ bụng qua một ống dẫn nước tiểu vào trong một túi nhỏ. Bạn mang túi đó bên ngoài cơ thể và đổ nó 3 đến 4 lần một ngày. Buổi tối bạn có thể sử dụng túi lớn hơn cho phép bạn ngủ qua đêm.

    Lỗ thoát có thể đưa ống thông vào. Loại phục hồi này không cần dùng đến túi. Thay vào đó, phẫu thuật viên sẽ tạo nên một túi nhỏ có khả năng chứa được 3 đến 4 tách nước tiểu. Bạn đổ nước tiểu đi từ túi nhiều lần trong một ngày bằng cách dùng ống thông. Bởi vì kích thước của túi không thay đổi, bạn phải đổ nước tiểu trong cả ban đêm.

    Bàng quang mới. Trong quá trình phục hồi này, phẫu thuật viên đúng là đ- tạo lại một bàng quang. Điều này được hoàn thành bằng cách nối một túi tương tự dùng trong phương pháp lỗ thoát có thể đưa ống thông vào với một ống để đưa nước tiểu khỏi cơ thể bạn (qua niệu đạo). Kết quả là bạn có thể thải nước tiểu mà không cần mở ra bên ngoài, mặc dù bạn có thể cần một ống thông đưa vào trong niệu đạo. Tái tạo bàng quang mới không có khả năng thực hiện nếu một phần hoặc toàn bộ niệu đạo của bạn đ- bị cắt bỏ, và nó có thể dẫn tới một số biến chứng, bao gồm sẹo, rỉ nước tiểu và tiểu tiện không kiểm soát được.

    Phòng bệnh

    Mặc dù ung thư bàng quang thường không phòng tránh được, bạn có thể thực hiện những bước dưới đây để giúp làm giảm nguy cơ:

     Không hút thuốc. Không hút thuốc có nghĩa rằng những chất gây ung thư trong khói thuốc không thể tập trung trong bàng quang.

    Cẩn thận với những hóa chất và nguồn nước mới. Nếu bạn làm việc với hóa chất, thực hiện tất cả những hướng dẫn an toàn để tránh phơi nhiễm. Nếu bạn có giếng nước riêng, bạn có thể muốn xét nghiệm để kiểm tra hàm lượng cao thạch tín trong nước.

    Uống nhiều dịch. Uống dịch, đặc biệt là nước, làm lo-ng những chất độc có thể tập trung trong nước tiểu và đưa chúng ra khỏi bàng quang nhanh chóng.

    Học cách ưa thích bông cải xanh. Nghiên cứu 10 năm được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu tại trường sức khỏe cộng đồng Harvard chỉ ra rằng ăn nhiều rau họ cải, như bông cải xanh và bắp cải, có thể làm giảm nguy cơ ung thư bàng quang ở nam. Mặc dù ăn nhiều rau tươi và quả là quan trọng với sức khỏe chung, chỉ bông cải xanh và bắp cải dường như có ảnh hưởng giảm nguy cơ ung thư bàng quang. Các bác sỹ Harvard chỉ nghiên cứu ở nam, và kết quả đó không biết liệu có đúng ở nữ.

    Tập trung phát hiện sớm các vấn đề sức khỏe. Nếu thấy máu trong nước tiểu, h-y đến gặp bác sỹ.

    Kỹ năng

    Sống cùng với ung thư không bao giờ là dễ dàng. Nhưng làm giảm những ảnh hưởng tới cơ thể của ung thư bàng quang và những biện pháp điều trị nó có thể đặc biệt khó khăn. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn có một ống dẫn nước tiểu hoặc túi nước tiểu. Bạn có thể băn khoăn về những thay đổi trong cơ thể bạn sẽ ảnh hưởng đến hoạt động bình thường, mối quan hệ và hoạt động tình dục của bạn như thế nào.

    Nó có thể giúp để biết việc mang ống dẫn nước tiểu hoặc túi nước tiểu không có nghĩa bạn không thể hoạt động hoặc sống bình thường. Những túi đó nhỏ, kín đáo dưới quần áo và không bị rỉ. Bạn cũng có thể làm việc, du lịch, luyện tập và thậm chí cả bơi.

    Những gợi ý dưới đây có thể giúp bạn:

     Tìm cách làm cho cuộc sống dễ dàng hơn. Nếu bạn đi tiểu không kiểm soát hoặc cần thay túi nước tiểu, cố gắng ngồi phía cuối của rạp hát, phòng hòa nhạc hoặc phòng họp. Bằng cách đó bạn có thể kín đáo nếu cần đi vào nhà vệ sinh. Ngồi hàng ghế giữa trên máy bay hoặc tàu. H-y nghỉ ngơi khi có kế hoạch du lịch, tham quan dài.

    Chia sẻ mối quan tâm của bạn với người khác. Khi bạn cảm thấy sẵn sàng, h-y nói chuyện với người mà bạn tin cậy về mối quan tâm của bạn. Có thể với bạn bè, thành viên trong gia đình, bác sỹ, nhân viên x- hội, nhà tư vấn. Bạn cũng có thể thấy hữu ích khi nói chuyện với những người khác mắc ung thư bàng quang. Họ có thể nói cho bạn cách rèn luyện những vấn đề tương tự mà bạn phải đối mặt.

    (Theo Ungthu.net.vn)

    In tin bài Chia sẻ:
    Tổng quan Triệu chứng và phân loại Chẩn đoán và xét nghiệm Điều trị và chăm sóc Các loại thuốc điều trị Giải đáp của bác sỹ Kinh nghiệm cộng đồng